yahoo
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN
1900.6180

Chẩn đoán uốn ván  08:06 24/06/2013

Uốn ván là bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc do vi khuẩn Clostridium Tetani gây nên, xâm nhập vào cơ thể qua vết thương, phát triển trong điều kiện yếm khí, tiết ra ngoại độc t.. [..]

Uốn ván là bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc do vi khuẩn Clostridium Tetani gây nên, xâm nhập vào cơ thể qua vết thương, phát triển trong điều kiện yếm khí, tiết ra ngoại độc tố có ái tính với hệ thần kinh, lan truyền trong cơ thể bằng đường thần kinh, đường máu, bạch huyết và xâm nhập vào hai khu vực:

+       Xinap thần kinh cơ.

+       Trung tâm thần kinh thực vật.

-       Bệnh cảnh chủ yếu là cơ cứng cơ thường xuyên, thỉnh thoảng có những cơn giật trên nền co cứng.

-       Bệnh không gây thành dịch, gặp ở mọi nơi, mọi mùa, mọi người, nhất là những người làm việc trực tiếp với ruộng đất.

1. Đường vào :

-       Vết thương ở da, niêm mạc: vết thương, vết bỏng, xâu tai, viêm tai giữa…

-       Vết thương ở nội tạng: thai có KSTC, sau nạo phá thai….

-       Sau phẫu thuật ngoại khoa không đảm bảo vô trùng (ruột, vùng tiểu khung...)

-       Uốn ván rốn: do khi đỡ đẻ, cắt rốn sơ sinh không đảm bảo vô trùng.

-       Uốn ván nội khoa: thường không tìm thấy đường vào.

2. Lâm sàng:

2.1. Thể điển hình:

2.1.1. Thời kì  nung bệnh:

-       Là thời gian từ khi bị vết thương cho tới khi cứng hàm, trung bình 6 - 12 ngày

-       Không có triệu chứng lâm sàng.

-       Thời gian nung bệnh là một yếu tố tiên lượng: càng ngắn càng nặng

2.1.2. Thời kì khởi phát:

-       Thời gian khởi phát: tính tư khi có cứng hàm đến khi có cơn giật đầu tiên, trung bình từ 2 - 3 ngày, càng ngắn tiên lượng càng nặng

-       Cứng hàm: triệu chứng đầu tiên và duy nhất.

+       Khó há miệng, khó nhai, đau hai bên quai hàm, hàm ngày càng cứng lại, răng khít chặt.

+       Sờ thấy 2 bên cơ nhai co cứng

+       Đè lưỡi thấy hàm càng khít chặt lại.

+       Có khi làm mặt biến dạng, bộ mặt “già trước tuổi”.

2.1.3. Thời kì toàn phát: 3 biểu hiện cơ bản: co cứng cơ, cơn co giật, rối loạn cơ năng.

a) Co cứng cơ: khiến BN đau đớn.

-        Cứng hàm ngày càng rõ.

-        Co cứng các cơ ở mặt à cười mếu, nhăn.

-        Cứng gáy.

-        Co cứng các cơ ở thân mình: tùy ưu thế nhóm cơ co cứng à tư thế nằm khác nhau:

+        Cơ duỗi co ưu thế: ưỡn người ra sau, đổ ra sau

+        Cơ gấp co ưu thế: nằm cong lưng tôm.

+        Co cứng đồng đều 2 nhóm: tư thế uốn ván thẳng.

+        Co cứng co ở bụng: Bụng cứng như gỗ.

+        Co cứng cơ chi dưới: 2 chân duỗi thẳng, bàn chân duỗi thẳng như chân ngựa0

+        Co cứng các cơ ở chi trên: tay co lại khép vào mình

+        Nếu các cơ hô hấp (các cơ liên sườn) co cứng lại: dẫu hiệu chẹn ngực: lồng ngực không di động, khạc yếu, suy hô hấp, ứ đọng đờm dãi.

b) Cơn co giật:

-        Co giật toàn thân

-        Xuất hiện tự nhiên  hoặc do kích thích

-        Trong cơn giật bệnh nhân vẫn tỉnh táo hoàn toàn

c) Rối loạn cơ năng:

-        Nuốt khó, khạc yếu, ứ đọng đờm dãi

-        Khó thở: do co thắt họng, co cứng co hô hấp

-        Đau vùng thượng vị do cơ thành bụng co cứng

-        Bí đại tiểu tiện do co thắt cơ thắt hậu môn và bàng quang

d) Toàn thân:

-        Tinh thần tỉnh táo.

-        Rối loạn thần kinh thực vật

+        Bệnh nhân sốt cao 40 - 41oC.

+        Da mặt lúc đỏ, lúc tái

+        Vã mồ hôi.

+        Mạch nhanh, rối loạn vận mạch.

+        Tăng tiết đờm dãi.


2.2. Các thể lâm sàng:

2.2.1. Uốn ván nhẹ: Cứng hàm đơn thuần, không co giật, khỏi nhanh.

2.2.2. Uốn ván nội tạng:

-        Đường vào là nội tạng trong khu vực thần kinh giao cảm bụng, vết thương ở ruột non, đại tràng, nạo phá thai không vô trùng.

-        Diễn biến nguy kịch, tử vong cao

2.2.3. Uốn ván rốn:

-        Cắt rốn không đảm bảo vô trùng

-        Nung bệnh 7 - 10 ngày.

-        Trẻ bỏ bú, mắt nhắm, khóc thét, co giật liên tục, rốn ướt, rụng sớm, tiên lượng nặng, tử vong cao.

2.2.4. Uốn ván đầu:

a) Thể không liệt: co thắt họng sau đó cứng hàm

b) Thể có liệt:

-       Liệt mặt ngoại biên: nung bệnh ngắn, cứng hàm, liệt mặt cùng bên tổn thương hoặc liệt hai bên nếu vết thương ở sống mũi, có thể có co thắt họng hoặc thanh quản, uốn ván khỏi thì liệt hồi phục hoàn toàn.

-       Liệt mắt: vết thương vùng mi, hố mặt, lông mày, hay liệt dây III, uốn ván khỏi thì liệt hồi phục hoàn toàn.

2.2.5. Uốn ván khu trú ở các chi:

-        Gặp ở người đã tiêm vaccin nhưng không tiêm nhắc lại hoặc khi bị thương có tiêm SAT dự phòng nhưng không đủ.

-        Nung bệnh lâu 1 - 2 tháng.

-        Đau, co cúng cơ ở chi có vết thương, không rối loạn cảm giác, không liệt.

-        Hiếm gặp, tiên lượng tốt.

2.2.6. Uốn ván trường diễn: rất hiếm gặp.

3. Chẩn đoán:

3.1. Chẩn đoán xác định: chủ yếu dựa vào lâm sàng.

3.2. Chẩn đoán phân biệt:

3.2.1. Chỉ có cứng hàm đơn thuần:

-        Tai biến do răng khôn mọc lệch.

-        Viêm xương hàm

-        Viêm khớp thái dương hàm

-        Viêm tấy Amydal

Các bệnh trên có đặc điểm: có điểm đau rõ ở vùng quai hàm, hơi thở hôi, hạch góc hàm. Đè lưỡi có thể làm cho miệng há to được. Hiện tượng co cứng không lan tràn thêm.

3.2.2. Co giật:

a) Ngộ độc Strycnin:

-       Có dùng Strycnin

-       Không số

-       Co cứng cơ giống uốn ván nhưng chủ yếu ở thân và tứ chi

-       Không cứng hàm.

b) Viêm màng não cấp thể giả uốn ván:

-       Có HCMN, HCNT.

-       Không cứng hàm.

-       Trạng thái tinh thần ít nhiều bị ảnh hưởng (trong UV, BN hoàn toàn tỉnh táo).

-       DNT: đục.

c) Hạ đường huyết đột ngột và nặng:

-        Co cứng cơ, hôn mê.

-        Không sốt.

-        Uống nước đường khỏi ngay.

d) Bệnh tetanie:

-        Co cứng tập trung ở đầu chi.

-        Có dấu hiệu Trousseau, Chvostek.

-        Không sốt.

4. Diễn biến:

4.1. Tốt: từ ngày 10, các cơn co giật, co cứng giảm, ngủ được, bệnh lui dần và khỏi hoàn toàn.

4.2. Xấu:

-       Tức khắc: rối loạn thần kinh thực vật nặng, co cứng kéo dài, tử vong sau vài giờ hoặc vài ngày do ngừng tim đột ngột.

-       Thứ phát: sau một vài ngày tình trạng bệnh có thuyên giảm nhưng sau đó co giật lại tăng, sốt cao, rối loạn thần kinh thực vật và tử vong.

*        Các nguyên nhân gây tử vong:

-       Ngạt thở trong cơn giật do chẹn ngực, co thắt thanh quản

-       Suy hô hấp: ứ đọng đờm dãi, bội nhiễm

-       Ngừng tim đột ngột trong cơn giật

-       Trụy tim mạch

5. Di chứng:

-       Chồi xương sống, gù lưng, gãy đốt sống

-       Cứng gân, cứng khớp, bàn chân duỗi như chân ngựa

-       Mở khí quản gây sẹo hẹp khí quản, khí quản không liền.

6.  Tiên lượng: phụ thuộc vào:

-       Đường vào: Vết thương nội tang, vết thương đầu mặt cổ, uổn ván rốn … tiên lượng nặng

-       Thời gian ủ bệnh: < 7 ngày tiên lượng nặng

Chú ý: Trên đây là những thông tin mà các bạn có thể tham khảo, để biết thêm chi tiết và được hướng dẫn cụ thể, hãy gọi đến tổng đài 1900.6180 hoặc 19008908 để  nhận được tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

BS. Bích Ngọc