yahoo
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN
1900.6180

Nhận biết sốt xuất huyết Dengue  12:08 22/08/2012

Sốt xuất huyết dengue (dengue hemorrhagic fever, DHF hay Sốt dengue (dengue fever, DF, đọc là đăng-gi) , tại Việt Nam thường được gọi chung là bệnh sốt xuất huyết, có biể.. [..]

Triu chng ca bnh

1. Thi kỳ bnh

3 – 6 ngày, mt s trường hp có th kéo dài đến 15 ngày.

2. St dengue

Triu chng thường xut hin đt ngt vi st cao, người mt mi rũ rượi, nhc đu, đau sau hc mt, đau cơ (đau tht lưng và đôi khi đau chân), thường kèm theo đau hng, bun nôn, nôn ma, đau vùng thượng v và tiêu chy.

tr em, đau hng và đau bng thường là nhng triu chng ni tri. H st xut hin vào ngày th 3 đến ngày th 8 thường kèm biu hin xut huyết nh (chm xut huyết dưới da, nt xut huyết và chy máu mũi). Sau khi h st thường xut hin ban dng dát sn đa hình thái, đôi khi gây nga, đu tiên thân mình và lan rng theo hướng ly tâm đến các chi, mt, lòng bàn tay và lòng bàn chân. Mt s trường hp có th bnh có th tiến trin đến xut huyết tiêu hóa và sc. Như vy biu hin xut huyết không ch st xut huyết dengue mi có (6).

3. St xut huyết dengue

Giai đon sm ca bnh không th phân bit được vi st dengue. Tuy nhiên thường sau t 2 đến 5 ngày, tc là vào giai đon h st, mt s trường hp nhim trùng đu tiên và đa s các nhim trùng th phát sau khi đã nhim mt loi huyết thanh khác có biu hin h tiu cu (< 100.000/mm³) và cô đc máu. Thường thì gim tiu cu xy ra trước cô đc máu. Biu hin xut huyết có th xy ra hoc không. Các biu hin xut huyết thường gp trong st xut huyết dengue gm xut huyết dưới da t phát hoc sau tiêm chích, chy máu chân răng, chy máu mũi và xut huyết tiêu hóa. Lá lách thường không ln. Nếu gan ln và đau thì đây là nhng du hiu bnh nng. Các biu hin khác có th gm tràn dch màng phi, gim protein máu, bnh lý não vi dch não ty bình thường (6).

Tính thm mao mch gia tăng, vi hu qu thoát huyết tương ra ngoài khoang dch k vi lượng ln, là nguyên nhân ca tình trng cô đc máu. Khi bnh nhân có đng thi hai du hiu gim tiu cu và cô đc máu thì được chn đoán là st xut huyết dengue và được phân loi theo WHO (6):

Đ I: gim tiu cu kèm cô đc máu nhưng không có chy máu t phát.

Đ II: gim tiu cu và cô đc máu kèm theo chy máu t phát.

Đ III: gim tiu cu và cô đc máu, huyết đng không n đnh: mch lăn tăn, huyết áp kp (hiu s huyết áp tâm thu – huyết áp tâm trương < 20 mm Hg), tay chân lnh, tinh thn lú ln.

Đ IV: gim tiu cu và cô đc máu, sc biu hin rõ: bnh nhân không có mch ngoi biên, huyết áp = 0 mm Hg.

Nếu được điu tr thoát sc thì bnh nhân lành bnh nhanh chóng và rt hiếm có di chng (6) 

Chn đoán

Chn đoán nguyên nhân là cc kỳ quan trng và cn thiết nếu xét trên phương din sc khe cng đng nhưng li có v là không cn thiết cho vic thiết lp mt chế đ điu tr h tr sm cho bnh nhân. Chn đoán dengue thường da vào các yếu t dch t, biu hin lâm sàng như trình bày trên cũng như da vào các xét nghim đơn gin: s lượng bch cu, s lượng tiu cu và hematocrit.

S lượng bch cu trong máu ngoi vi: dengue xut huyết thường có gim bch cu. Trường hp tăng bch cu và tăng bch cu trung tính thường là cơ s đ loi tr dengue xut huyết.

Gim tiu cu (< 100.000/mm³): cn làm s lượng tiu cu bt kỳ bnh nhân nào nghi ng st xut huyết dengue. Tiu cu càng gim, nguy cơ xut huyết càng cao.

Hematocrit: khi giá tr hematocrit tăng trên 20% so vi tr s bình thường trước đó thì bnh nhân được coi là có cô đc máu. Đây là mt tiêu chun chn đoán st xut huyết dengue. Nếu không biết được giá tr hematocrit bình thường ca bnh nhân thì có th xem giá tr > 45% là mc chn đoán (6).

Mt s xét nghim khác nhm đánh giá mc đ bnh: đin gii đ, khí máu, chc năng đông máu, men gan, X quang phi nhm phát hin biến chng tràn dch màng phi (4).

Chn đoán nguyên nhân: có th th hin mm bnh trong máu và huyết thanh bng phương pháp phân lp virus, xác đnh kháng nguyên virus bng các phương pháp min dch hoc phát hin b gene ca virus bng k thut khuyếch đi chui DNA (PCR).

Chn đoán huyết thanh hc thông qua phương pháp xác đnh IgM bng k thut hp ph min dch gn kết enzyme (MAC-ELISA) hai mu máu bnh nhân ly cách nhau 14 ngày. Mu máu th nht ly trước ngày th 7 ca bnh cũng có th có ích trong vic phân lp virus bng cách cy vào tế bào ca mui Aedes albopictus. Sau đó, vic đnh danh vi khun có th thc hin nh xét nghim min dch huỳnh quang s dng kháng th đơn dòng.

bnh nhân t vong, chn đoán có th thc hin bng phương pháp phân lp virus hoc xác đnh kháng nguyên virus (phn ng min dch huỳnh quang trc tiếp) t hai mu bnh phm (gan, lách, hch bch huyết, tuyến c).

Lưu ý: Nếu có bất cứ triệu chứng gì như đt ngt vi st cao, người mt mi rũ rượi, nhc đu, đau sau hc mt, đau cơ, đặc biệt nếu thấy xuất hiện các nốt xuất huyết trên da hãy gọi điện ngay cho chúng tôi theo số điện thoại 1900.6180 để nhận được sự tư vấn kịp thời.