yahoo
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN
1900.6180

Nhiễm khuẩn huyết - bệnh lý nguy hiểm!  07:11 27/11/2014

Nhiễm khuẩn huyết (NKH) là một trong những bệnh lý nguy hiểm, đa số các trường hợp nhiễm bệnh phải điều trị tích cực, nguy hiểm nhất là sốc nhiễm khuẩn. [..]

Nhiễm khuẩn huyết (NKH) là một trong những bệnh lý nguy hiểm, đa số các trường hợp nhiễm bệnh phải điều trị tích cực, nguy hiểm nhất là sốc nhiễm khuẩn.


1. Định nghĩa:

- Nhiễm khuẩn huyết là tập hợp những biểu hiện lâm sàng của một tình trạng nhiễm trùng - nhiễm độc toàn thân nặng, có nguy cơ tử vong nhanh do choáng (shock) và suy cơ quan, gây ra bởi sự xâm nhập liên tục của vi khuẩn và các độc tố của chúng vào máu xuất phát từ một ổ nhiễm khuẩn khởi điểm.

- Khác với vãng khuẩn huyết (Bacteremia) là vi khuẩn chỉ vào qua máu một lần rồi đến gây bệnh ở các bộ phận và không có biểu hiện lâm sàng nặng.

- Vi khuẩn bất kể độc tính mạnh hay yếu đều có thể gây nhiễm khuẩn huyết khi sức đề kháng của cơ thể giảm.

2. Căn nguyên:

Thường có 3 loại

- Các vi khuẩn Gr (+): tụ cầu, phế cầu, liên cầu

- Vi khuẩn Gr (-)

- Các vi khuẩn kỵ khí; hầu như đi cùng Gr (-), Bacteroid fragilis, Clostridium perfringens..

3. Lâm sàng:

3.1. Các triệu chứng của ổ nhiễm khuẩn khởi đầu:

- Đó là các biểu hiện viêm tại các ổ nhiễm trùng khởi đầu.

- Trong trường hợp ổ nhiễm trùng ở sâu trong nội tạng như: gan, mật, tiêu hóa, tiết niệu… cần thăm khám kỹ mới phát hiện được. Ví dụ:

+ Nhiễm khuẩn huyết sau vết thương nhiễm trùng vết thương trên da: da vùng vết thương viêm tấy, sưng nóng đỏ đau, đôi khỉ chỉ là một vết sẹo đã lành.

+ Nhiễm khuẩn huyết sau viêm họng: sưng tấy, phù nề vùng họng.

+ Nhiễm khuẩn huyết do nhổ răng, đinh râu: sưng cả vùng mặt, hàm, mắt lồi và sưng chứng tỏ có cả viêm tắc tĩnh mạch xoang hang.

+ Nhiễm khuẩn huyết do sót rau sau đẻ: tử cung to, chảy sản dịch hôi.

3.2 Triệu chứng do vi khuẩn vào máu:

a) Sốt cao rét run:

- Thoạt đầu rét run, run bắp thịt, đau mình mẩy sau đó phải đi đắp chăn vì rét.

- Nhiệt độ tăng cao dần, một ngày có thể nhiều cơn

- Các kiểu sốt: sốt liên tục, sốt cao dao động hoặc thất thường không theo quy luật.

- Hạ thân nhiệt: gặp trong các trường hợp nặng do cơ thể mất khả năng đề kháng, trung tâm điều hòa thân nhiệt bị nhiễm độc.

b) Các triệu chứng khác do hậu quả của quá trình đáp ứng viêm:

- Tinh thần, thần kinh: kích thích, mê sảng hoặc lơ mơ, li bì

- Tim mạch: mạch nhanh nhỏ, không đều, HA thấp hoặc hạ

- Hô hấp: thở nhanh nông

- Tiêu hóa: lưỡi khô bẩn, viêm xuất huyết dạ dày, ruột

- Da: xanh tái, có khi có ban xuất huyết.

- Trong trường hợp nặng sẽ xuất hiện sock nhiễm khuẩn.

3.3. Triệu chứng do phản ứng của hệ liên võng nội mạc và các bộ phận tạo huyết:

a) Viêm nội mạc mao quản:

- Có thể có nốt phỏng mủ trong, có chứa vi khuẩn

- Có khi xuất huyết do rối loạn đông máu, thời gian đông máu kéo dài, Prothrombin giảm

b) Gan lách: sưng to, ấn tức, mật độ mềm

3.4 Triệu chứng do tổn thương di bệnh khu trú nội tạng:

- Vi khuẩn theo đường máu tới tất cả các cơ quan. Tùy từng loại vi khuẩn, có các tổn thương di bệnh với mức độ khác nhau, các phương tiện kỹ thuật càng cao càng có phát hiện ổ di bệnh tốt hơn.

4.Cận lâm sàng:

- Cấy máu

+ Làm ngay khi thấy bệnh nhân có cơn sốt cao rét run

+ Lấy máu cấy trước khi dùng kháng sinh

+ Nếu mọc vi khuẩn, xác định chẩn đoán và làm kháng sinh đồ, tỷ lệ dương tính phụ thuộc nhiều yếu tố

+ Cấy máu âm tính cũng không loại trừ nhiễm khuẩn huyết

- Cấy các loại dịch khác nhau: dịch não, dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch màng tim, nước tiểu, ổ áp xe…

- Công thức máu: bạch cầu tăng, tỷ lệ đa nhân trung tính tăng, có thể kiệt bạch cầu

- Các xét nghiệm hỗ trợ khác;

+ Phản ứng huyết thanh tìm kháng thể, PCR

+ XQ, Siêu âm, máu lắng.

5. Điều trị:

5.1 Điều trị đặc hiệu: bằng kháng sinh

Nguyên tắc điều trị kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết:

- Phải điều trị sớm, dùng kháng sinh ngay sau khi lấy máu gửi đi nuôi cấy

- Phải dùng kháng sinh liều cao, phối hợp và đủ thời gian

- Phải dùng kháng sinh đường tĩnh mạch

- Phỏng đoán vi khuẩn trước khi có kết quả cấy máu

- Điều chỉnh kháng sinh theo hiệu quả điều trị và kháng sinh đồ

- Ngừng kháng sinh: khi hết sốt, triệu chứng Lâm sàng cải thiện rõ rệt, nuôi cấy vi khuẩn âm tính, tốc độ máu lắng trở về bình thường.

- Không dùng CORTICOID.

Điều trị cụ thể: bằng thuốc điều trị

- Khi chưa có kết quả cấy máu, điều trị kháng sinh theo phỏng đoán mầm bệnh

- Khi có kết quả cấy máu thì điều chỉnh KS theo kết quả lâm sàng và kháng sinh đồ

6. Phòng bệnh nhiễm khuẩn huyết

- Điều trị sớm ổ niễm khuẩn ban đầu

- Tránh chích nặn mụn nhọt, nhọt non, đinh râu

- Nâng cao sức đề kháng của cơ thể

- Điều trị tốt các bệnh có sẵn như đái đường, xơ gan…

- Chống nhiễm trùng bệnh viện.

Nguồn tổng hợp

Chú ý: Trên đây là những thông tin mà bạn có thể tham khảo. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tâm lý và sức khỏe, hãy gọi điện đến tổng đài 1900.6180 để nhận được sự tư vấn nhanh chóng và hiệu quả từ các chuyên gia.