yahoo
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN
1900.6180

Những điều cần biết về bệnh quai bị  08:06 24/06/2013

Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây viêm tuyến nước bọt, có khi cả tuyến sinh dục, tụy tạng và màng não. Dễ thành dịch, lây theo đường hô hấp trực tiếp từ.. [..]

Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây viêm tuyến nước bọt, có khi cả tuyến sinh dục, tụy tạng và màng não.

 

-  Dễ thành dịch, lây theo đường hô hấp trực tiếp từ người bệnh sang người lành.

 

-  Thường gặp ở trẻ em, thanh thiếu niên.

 

-  Thường lành tính, có thể tự khỏi và thường gây miễn dịch vĩnh viễn.


  1. DỊCH TỄ HỌC

1.1. Tác nhân gây bệnh :

- Virus quai bị: thuộc Paramyxovirus.

- Kháng nguyên :

+ Kháng nguyên V độc, ngưng kết hồng cầu ở vỏ

+ Kháng nguyên S hòa tan, ko độc, ko ngưng kết hồng cầu

- Virus tồn tại lâu ngoài cơ thể

- Nước bọt của người bệnh có thể chứa virus 6 ngày trước khi sưng và 2 tuần sau khi sưng tuyến mang tai.

- Có thể phân lập virus trong giai đoạn cấp của bệnh từ máu, nước bọt, dịch tụy, dịch não tủy, tinh dịch, sữa, nước tiểu của BN.

1.2. Nguồn bệnh:

- Bệnh nhân thể viêm tuyến nước bọt điển hình.

- Thể ẩn không triệu chứng lâm sàng.

1.3. Đường lây:

Trực tiếp qua đường hô hấp, các giọt nước bọt khi nói chuyện..

1.4. Cơ thể cảm thụ:

- Trẻ em 3 - 14 tuổi (5 - 9)

- Thanh niên 18 - 20 tuổi.

- Ít gặp < 2 tuổi và > 40 tuổi

- Miễn dịch sau mắc bệnh khá bền vững.

- Miễn dịch mẹ truyền cho con chỉ tồn tại 6 tháng

1.5. Tính chất dịch:

- Khắp nơi trên thế giới

- Thường khu đông dân cư, tập thể, trường học...

- Thường vào mùa đông xuân

2. LÂM SÀNG :

2.1. Thể thông thường

2.1.1. Thời kì ủ bệnh: 14 - 21 ngày

-  Thường không có triệu chứng.

-  Ngày thứ 15, bài xuất virus ra ngoài, làm lây bệnh và khó dập dịch.

2.1.2. Thời kì khởi phát : 12 - 48 h

-  Đau vùng tai, trước lỗ tai và quanh lỗ tai

-  Đau làm khó há miệng, khó nói.

- Sốt 39 - 39.5oC, hoặc cao hơn.

- Mệt mỏi, nhức đầu, ăn ngủ kém

- 3 điểm đau gợi ý (Rillier và Barthez) viêm tuyến nước bọt mang tai :

+        Khớp thái dương hàm

+        Mỏm xương chũm

+        Góc dưới quai hàm.

2.1.3. Thời kì toàn phát : kéo dài 7 - 8 ngày

*        Sưng tuyến mang tai:

-        Đầu tiên sưng 1 bên, sau 1 - 2 ngày sang nốt bên kia.

-        Sưng nhẹ không làm thay đổi khuôn mặt

-        Sưng rõ rệt, ko thấy rãnh đường sau xương hàm.

-        Sưng to, tuyến dưới hàm, tuyến mang tai, biến dạng cổ, có khi sưng cả tuyến dưới lưỡi làm lưỡi bị đẩy ra ngoài

-        Da chỗ sưng căng bóng, màu sắc bình thường

-        Ấn vào chỗ sưng có cảm giác đàn hồi, ko lõm xuống.

-        Lỗ ống Stenon trong má phù nề, đỏ tấy, ko mủ

*        Đau:

-        Đau toàn bộ tuyến, ko có điểm đau rõ rệt như viêm mủ.

-        3 điểm đau của Rillier và Barthez.

*        Dấu hiệu đi kèm:

-        Sốt , trẻ nhỏ sốt nhẹ, thanh niên sốt cao.

-        Mệt mỏi, đau đầu dữ dội, chán ăn, chảy máu cam

-        Hạch góc hàm và trước tai sưng to,đau

-        Viêm họng đỏ.

2.1.4. Thời kỳ hồi phục: sau 1 tuần

-        Tuyến mang tai giảm đau, nhỏ dần.

-        Hết sốt.

-        Triệu chứng khác lui dần và hết.

2.2. Biến chứng

2.2.1. Viêm tinh hoàn:

- Thường gặp ở thanh thiếu niên sau tuổi dậy thì, đã trưởng thành về sinh dục

- Lâm sàng :

+ Toàn thân :

  • Sốt cao 39 - 40oC trở lại sau khi viêm tuyến mang tai dịu đi.
  • Mệt mỏi, nhức đầu, mê sảng, buồn nôn, nôn

+ Tại tinh hoàn :

  • Sưng tinh hoàn:
    • Sau sưng tuyến mang tai 7-10 ngày
    • Có thể cùng lúc hoặc không kèm viêm tuyến mang tai
    • Sưng to gấp 2-3 lần bình thường
    • Đau nhói tinh hoàn, lan xuống đùi, hạ nang.
    • Da bìu to
    • Sờ nắn rất đau
    • Mào tinh và thừng tinh bình thường

-       Diễn biến:

+       Sau 7 - 10 ngày dịu dần.

+       Hết sốt, giảm sưng, kích thước bình thường.

+       Sau 2 - 6 tháng mới đánh giá được tinh hoàn có teo ko.

-       Có thể nhồi máu phổi sau quai bị viêm tinh hoàn (tắc tĩnh mạch đám rối tiền liệt tuyến, đám rối tĩnh mạch vùng chậu).

2.2.2. Viêm buồng trứng:

-       Thường chẩn đoán khó.

-       Hay gặp ở phụ nữ quá tuổi dậy thì.

-       Sốt.

-       Đau 2 bên hố chậu.

-       Nổi cục di động 2 bên hố chậu.

-       Rong huyết.

-       Ít di chứng và biến chứng.

2.2.3. Viêm tụy:

-       Xảy ra ở tuần thứ 2 khi VTMT đã dịu đi.

-       Lâm sàng:

+       Sốt trở lại thất thường

+       Đau bụng thượng vị

+       Nôn, đầy bụng, ỉa lỏng, chán ăn

-       Xét nghiệm:

+       Amylase máu, nước tiểu tăng rất cao.

+       Đường huyết tăng cao, có thể đường niệu

-       Khỏi sau 1 - 2 tuần, có thể tạo nang giả

-       Ít khi sốc hoặc di chứng.

2.2.4. Hệ thần kinh:

a) Viêm màng não do quai bị:

-       Xuất hiện ngày thứ 3 - 10 sau VTMT.

-       Lâm sàng:

+       Sốt cao đột ngột, có thể co giật ở trẻ nhỏ

+       HCMN (+)

+       Trẻ nhỏ thóp phồng, nôn.

-       Xét nghiệm: Viêm màng não nước trong tăng Lymphocyte

-       Nếu không kèm não viêm thì lành tính.

b) Viêm não do quai bị:

-       Sau VTMT 1 - 2 tuần

-       Sốt cao đột ngột

-       Rét run, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, mê hoảng

-       Rối loạn tri giác: bán mê, mê

-       Rối loạn thần kinh :

+       Co giật

+       Liệt chi, dây sọ...

-       Tiên lượng nặng: khỏi để lại di chứng tâm thần, vận động: rối loạn hành vi, động kinh, liệt...

2.2.5. Một số biểu hiện khác:

-       Viêm tuyến lệ, tuyến giáp, tuyến vú

-       Biểu hiện ở mắt: Giác mạc, mống mắt, kết mạc, võng mạc...

-       Tim: Viêm cơ tim thoáng qua (điện tâm đồ: ST chênh xuống, RL tái cực, RL dẫn truyền nhĩ thất)

-       Viêm thanh khí phế quản, viêm phổi

-       Xuất huyết giảm tiểu cầu

3. Cận lâm sàng:

- CTM: BC bt, có thể tăng trong viêm tinh hoàn

-  Amylase máu tăng

- Lipase tăng

- Đường máu, đường niệu tăng

- Dịch não tủy: Viêm màng não nước trong tăng Lymphocyte

- Xét nghiệm đặc hiệu:

Phân lập virus : nuôi cấy tế bào phôi gà, tb Hella, tiêm truyền súc vật

Phản ứng huyết thanh (tìm kháng thể)

+ ELISA

+ MD huỳnh quang

+ PƯ cố định bổ thể.

4. Chẩn đoán:

4.1. Chẩn đoán xác định: dựa vào

-       Lâm sàng.

-       Xét nghiệm:

+       Men Amylase tăng.

+       Phân lập virus.

+       Huyết thanh chẩn đoán.

4.2. Chẩn đoán phân biệt:

4.2.1. VTMT:

-       Virus khác

-       Viêm mủ tuyến mang tai do tụ cầu, liên cầu

-       Răng khôn, sỏi

-       Hạch góc hàm

-       U tuyến MT, viêm mô tế bào

4.2.2. Sưng tinh hoàn:

-       Viêm mủ.

-       Lao tinh hoàn: sưng đầu mào tinh, thừng tinh có chuỗi hạt như tràng hạt.

-       Ung thư tinh hoàn: ở người già, không sốt, diễn biến từ từ, tinh hoàn rất cứng.

4.2.3. Sưng tuyến dưới hàm: phân biệt với Lymphoma

4.2.4. Viêm màng não quai bị: phân biệt với các VMN nước trong (Lao, VMN mủ mất đầu...)

5. Điều trị:

5.1. Sưng tuyến nước bọt mang tai

-       Cách ly ít nhất 2 tuần

-       Nghỉ ngơi

-       An thần, giảm đau, hạ sốt, chườm nóng....

-       Ăn lỏng (vì viêm tụy)

-       Vệ sinh răng miệng (nước muối, a.boric 5%)

-       Đông y: đậu xanh trộn dấm đắp vào.


5.2. Viêm tinh hoàn:

-       Mặc quần lót chặt.

-       Chườm nóng.

-       Corticoid: Prednisolon 60mg x 3 -5 ngày.

-       An thần, giảm đau Analgin, aspirin 1 - 2 g/ngày.


5.3. Viêm màng não:

-       Manitol làm giảm ALNS.

-       Nghỉ tuyệt đối.

-       Giảm đau, chống viêm AINS.

-       Corticoid truyền TM.

5.4. Viêm tụy

-       Giảm đau Salicylic

-       Ăn nhẹ

-       Chườm nóng thượng vị

6. Phòng bệnh:

6.1. Cách ly ít nhất 2 tuần. Người tiếp xúc BN phải đeo khẩu trang.

6.2. Vaccin:

-       Chỉ định:

+       Trẻ >12 tháng

+       Dậy thì, thanh niên

-       Chống chỉ định:

+       Trẻ <12 tháng

+       Phụ nữ có thai

+       Đang sốt, xạ trị, Leucemia, lymphoma...

-       Tác dụng phụ: Sốt, phát ban, hiếm có biểu hiện thần kinh

-       Tiêm:

+       Vaccin sống giảm hoạt.

+       Tiêm dưới da 0,5 ml.

6.3. Huyết thanh tăng cường miễn dịch:

-       Trường hợp tiếp xúc nguồn lây ở PN có thai, thanh thiếu niên chưa có miễn dịch

Chú ý: Trên đây là những thông tin  mà các bạn có thể tham khảo, để biết  thêm chi tiết và được hứơng dẫn cụ thể, hãy gọi đến tổng đài 1900.6180 hoặc 19008908 để  nhận được tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

BS. Bích Ngọc