yahoo
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN
1900.6180

25 chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu ( Phần 1)  07:04 15/04/2017

Xét nghiệm sinh hóa là một trong những xét nghiệm quan trọng chẩn đoán những bệnh lý khác nhau trong cơ thể. Việc nắm được các chỉ số xét nghiệm bình thường và bất thường.. [..]

Xét nghiệm sinh hóa là một trong những xét nghiệm quan trọng chẩn đoán những bệnh lý khác nhau trong cơ thể. Việc nắm được các chỉ số xét nghiệm bình thường và bất thường cũng như ý nghĩa của xét nghiệm sẽ khiến các bạn sinh viên cũng như bệnh nhân hiểu biết rõ hơn về bệnh tình của mình.

Dưới đây là 25 chỉ số xét nghiệm sinh hóa thường gặp:

1.Tên xét nghiệm: Ure máu

Chỉ định: Các bệnh lý về thận, kiểm tra chức năng thận trước phẫu thuật, can thiệp, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…

Trị số bình thường: 2,5 – 7,5 mmol/l

Ure tăng cao trong các trường hợp: Suy thận, thiểu niệu, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu, chế độ ăn nhiều protein…

Ure thấp trong các trường hợp: Suy gan làm giảm tổng hợp ure, chế độ ăn nghèo protein, truyền nhiều dich…

Cách lấy mẫu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin,


2. Tên xét nghiệm: Creatinin máu

Chỉ định: Các bệnh lý về thận, các bệnh lý ở cơ, kiểm tra trước phẫu thuật, can thiệp…Nhằm mục đích đánh giá chức năng thận, mức độ suy thận.

Trị số bình thường:

Nam: 62-120 Mmol/l

Nữ: 53-100 Mmol/l

Creatinin tăng cao trong các trường hợp: Suy thận cấp và mãn, bí tiểu tiện, bệnh to đầu ngón, tăng bạch cầu, cường giáp, Goutte…

Creatinin giảm gặp trong các trường hợp: có thai, dùng thuốc chống động kinh, bệnh teo cơ cấp và mãn tính…

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

3. Tên xét nghiệm: Đường máu

Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường, kiểm tra trước phẫu thuật,can thiệp, đang điều trị cocticoid, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh liều thuốc ở bệnh nhân đang điều trị tiểu đường, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…

Trị số bình thường: 3,9- 6,4 mmol/l

Đường máu tăng cao gặp trong các trường hợp: Tiểu đường do tuỵ, cường giáp, cường tuyến yên, điều trị cocticoid, bệnh gan, giảm kali máu…

Đường máu giảm gặp trong các trường hợp: hạ đường huyết do chế độ ăn, do sử dụng thuốc hạ đường huyết quá liều, suy vỏ thượng thận, suy giáp, nhược năng tuyến yên, bệnh gan nặng, nghiện rượu, bệnh Addison…

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

Chú ý: Lấy máu lúc đói và chuyển máu xuống khoa xét nghiệm chậm nhất là 30 phút sau khi lấy máu.

4. Tên xét nghiệm: HbA1¬C

Ý nghĩa và chỉ định: Nồng độ HbA1 C phản ánh tình trạng đường máu trong khoảng 2-3 tháng trước khi lấy máu xét nghiệm (xét nghiệm định lượng Glucose máu chỉ nói lên được hàm lượng đường tại thời điểm lấy máu làm xét nghiệm). Vì vậy HbA1C được coi là thông số có giá trị để chẩn đoán và theo dõi điều trị tiểu đường.

Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường, những trường hợp cần kiểm soát đường máu, nhất là những bệnh nhân tiểu đường khó kiểm soát.

Trị số bình thường: 4-6%

HbA1¬C tăng trong các trường hợp: bệnh tiểu đường, bệnh tiểu đường khó kiểm soát,.

HbA1¬C tăng giả tạo trong các trường hợp: ure máu cao, thalassemia.

HbA1¬C giảm giả tạo trong các trường hợp: Thiếu máu, huyết tán, mất máu

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 1ml máu tĩnh mạch chống đông EDTA

Tên xét nghiệm: Acid Uric máu

Chỉ định: Nghi ngờ bệnh Goutte, bệnh thận, bệnh khớp, theo dõi hiệu qủa điều trị bệnh Goutte…

Trị số bình thường:

Nam: 180-420 Mmol/l

Nữ: 150-360 Mmol/l

Acid uric tăng cao trong nhiều trường hợp: thường gặp nhất là trong bệnh Goutte, leucemie, đa hồng cầu, suy thận, ung thư, tăng bạch cầu đơn nhân, nhiễm trùng nặng, bệnh vẩy nến…

Acid uric giảm gặp trong các trường hợp: có thai, bệnh wilsson, hội chứng Fanconi…

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

5. Tên xét nghiệm: SGOT(ALAT)

Ý nghĩa: SGOT là men xúc tác phản ứng trao đổi nhóm amin. GOT không những ở bào tương (khoảng 30%) mà nó còn có mặt ở ty thể của tế bào (khoảng 70%). Nồng độ men SGOT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan, cơ tim.

Chỉ định: Viêm gan, nhồi máu cơ tim, viêm cơ, tai biến mạch máu não…

Trị số bình thường : ≤40 U/l

SGOT tăng cao trong các trường hợp: Viêm gan cấp do virus hoặc do thuốc, tan máu, viêm gan do rượu, nhồi máu cơ tim, viêm cơ…

Lưu ý trong các trường hợp tế bào hồng cầu bị vỡ thì SGOT tăng rất cao

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

6. Tên xét nghiệm: SGPT(ASAT)

Ý nghĩa: SGPT là men chỉ có trong bào tương của tế bào gan. Nồng độ SGPT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan do viêm.

Chỉ định: Viêm gan (cấp, mãn), nhũn não…

Trị số bình thường : ≤40 U/l

SGPT tăng cao gặp trong các trường hợp viêm gan, nhũn não.

Nếu SGPT>>>SGOT: Chứng tỏ có tổn thương nông, cấp tính trên diện rộng của tế bào gan

Nếu SGOT>>>SGPT chứng tỏ tổn thương sâu đến lớp dưới tế bào (ty thể)

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

7. Tên xét nghiệm: GGT (Gama Glutamyl Transferase)

Chỉ định: Các bệnh lý gan mật.

Trị số bình thường:

Nam ≤ 45 U/l

Nữ ≤30 U/l

GGT tăng cao trong các trường hợp: Nghiện rượu, viêm gan do rượu, ung thư lan toả, xơ gan, tắc mật…

GGT tăng nhẹ trong các trường hợp: Viêm tuỵ, béo phì, do dùng thuốc…

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 2ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

.....Còn tiếp.......

Lưu ý: Việc đánh giá xét nghiệm cần được bác sỹ chuyên khoa kết hợp cùng biểu hiện lâm sàng mới có thể đánh giá chính xác. Có vấn đề bất thường bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ.