yahoo skype
TƯ VẤN SỨC KHỎE
1900.8909

Biểu hiện của thủy đậu  10:05 27/05/2013

Bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp do virus Varicella Zoster (VZV) gây nên. Biểu hiện lâm sàng là sốt, phát ban dạng nốt phỏng ở da và niêm mạc. [..]

Bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp do virus Varicella Zoster (VZV) gây nên. Biểu hiện lâm sàng là sốt, phát ban dạng nốt phỏng ở da và niêm mạc.

1. Dịch tễ

  • Tác nhân gây bệnh:

-         Tác nhân gây bệnh là virus Varicella Zoster,  là 1 trong 6 loại virus thuộc nhóm Herpes virus gây bệnh ở người

-         Trên lâm sàng virus gây nên bệnh thủy đậu và zona

-         Virus có vỏ lipid bao bọc xung quanh nhân nucleocapside, đường kính khoảng 150-200nm, trung tâm là chuỗi xoắn kép DNA với trọng lượng phân tử xấp xỉ 80 triệu

  • Ổ bệnh:

-         Người là ổ chứa bệnh duy nhất

-         Tỉ lệ lây nhiễm cao: khoảng 90% người lớn đã từng mắc bệnh thủy đậu

  • Đường lây truyền:

-         Lây trực tiếp qua  đường hô hấp (các giọt nước bọt), hiếm khi lây qua các tổn thương da niêm mạc

-         Thời gian lây nhiễm là 2-5 ngày đầu khi bắt đầu có các triệu chứng

  • Phân bố dịch tễ:

-         Tỉ lệ mắc như nhau giữa nam và nữ, mọi chủng tộc đều có thể bị mắc

-         Bệnh thường ở cuối  đông và đầu mùa xuân

-         Trẻ từ 5-9 tuổi thường hay mắc bệnh và chiếm khoảng 50% tổng số các trường hợp

2. Biểu hiện lâm sàng

2.1. Triệu chứng điển hình:

  • Thời kỳ nung bệnh:

Từ 10-21 ngày, trung bình 14 ngày, hoàn toàn yên lặng

  • Thời kỳ khởi phát: trong vòng 24-48h

-         Sốt nhẹ 38-38,5oC, đôi khi sốt cao 39-40oC

-         Một số truờng hợp có nổi ban (ban dạng tinh hồng nhiệt thoáng qua)

-         Mệt mỏi

  • Thời kỳ toàn phát:

-         Sốt nhẹ 37o5-38oC

-         Nổi nốt phỏng: Thoạt đầu là những nốt nhỏ màu hồng, sau đó nổi gồ trên da, ngứa, trong vòng 24h trở thành nốt màu hồng có phỏng nước trong, rất nông, xung quanh nốt phỏng có đường viền da mảnh, màu đỏ. Sau 48h nốt phỏng khô lại: chất dịch bên trong nốt phỏng trở nên có màu đục, vùng trung tâm nốt phỏng thu nhỏ lại và khô lại, sờ vào nốt phỏng vẫn mềm (khác với đậu mùa sờ vào nốt phỏng thấy cứng)

-         Các tổn thương thường rất ngứa. Bệnh nhân thường ngứa gãi làm vỡ các nốt phỏng

-         Vị trí nốt phỏng: rải rác khắp nơi, hay gặp nhất là ở mặt, ngực, trên da đầu và chân tóc luôn có. Đôi khi nốt phỏng mọc ở niêm mạc như ở trong má, vòm họng với những vết loét trợt nhỏ. Các nốt phỏng tồn tại cùng một thừoi gian với nhiều lứa tuổi khác nhau

-         Hạch cổ thường nhỏ.

  • Thời kỳ hồi phục: Các nốt phỏng tồn tại khoảng 4ngày, sau đó vẩy vàng xuất hiện, khoảng ngày thứ 10 trở đi bắt đầu bong vẩy, thường không để lại sẹo


2.2. Thủy đậu ở các cơ địa đặc biệt:

  • Thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch:

-         Đó là những người bị giảm miễn dịch tế bào như leucemie, lymphoma, điều trị corticoides

-         Tình trạng nhiễm trùng nặng, các nốt phỏng thường hoại tử và chảy máu

-         Có thể có tổn thương khu trú ở các tạng như phổi, gan, thần kinh, và gây CIVD

-         Thường gây tử vong

  • Thủy đậu  bẩm sinh:

-         Phụ nữ có thai mắc thủy đậu khoảng 5 ngày trước khi đẻ sẽ gây thủy đậu bẩm sinh do giai đoạn này virus nhiễm vào máu, với các biểu hiện ở phế quản phổi, loét đường tiêu hóa, viêm não màng não, viêm gan, thường tiến triển dẫn đến tử vong.

-         Phụ nữ có thai mắc thủy đậu trong 3 tháng đầu của thai kỳ sẽ gây bệnh lý đối với phôi thai như mất một hoặc nhiều chi, viêm hắc võng mạc, đục thủy tinh thể và các tổn thương da để lại sẹo

3. Biến chứng

3.1.  Biến chứng thần kinh:

- Là biến chứng hay gặp ở trẻ nhỏ.

- Có thể biểu hiện là một viêm màng não vô khuẩn, viêm não, viêm chất trắng, hội chứng Guillain-Barré.

- Viêm não màng não xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 8, chậm nhất có thể gặp ở ngày thứ 21của bệnh. Biểu hiện lâm sàng là đột ngột sốt cao lên, nhức đầu, li bì, nhiều khi co giật và liệt. Khám có hội chứng màng não. Nước não tủy trong, có tăng bạch cầu lymphocyte, albumin tăng nhẹ

3.2.  Viêm phổi:

-         Là biến chứng thường gặp ở thủy đậu người lớn do bội nhiễm vi khuẩn (20%)

-         Xuất hiện ngày thứ 3-5 của bệnh

-         Biểu hiện: ho sốt, thở nhanh, đau ngực

-         XQ phổi có hình ảnh thâm nhiễm dạng nốt và viêm phổi kẽ

3.3.  Viêm da bội nhiễm

-         Do liên cầu hoặc tụ  cầu

-         Thường do gãi hoặc là không được chăm sóc tại chỗ các nốt phỏng

3.4.   Các biến chứng khác:

viêm cơ tim, viêm giác mạc, viêm khớp, viêm cầu thận, viêm thận, xuất huyết nội tạng, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, mất điều hòa tiểu não

4. Chẩn đoán

Dựa vào dịch tễ, lâm sàng, xét nghiệm

-         Dịch tễ học: Có tiếp xúc với bệnh nhân bị thủy đậu

-         Lâm sàng: Có ý nghĩa giúp chẩn đoán sớm ở cộng đồng. ban dạng nốt phỏng mọc khắp người với nhiều lứa tuổi khác nhau kèm theo có sốt nhẹ

-         Xét nghiệm: có ý nghĩa xác định tác nhân gây bệnh

  • Phân lập virus ở nốt phỏng, ở máu khi bệnh nhân đang sốt qua nuôi cấy trên môi trường tế bào
  • Test chẩn đoán nhanh: xác định các tế bào tại nốt phỏng bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang với sự trợ giúp của kháng thể đơn dòng
  • Huyết thanh chẩn đoán: có bằng chứng của sự chuyển đổi huyết thanh hoặc có bằng chứng của kháng thể kháng virus thủy đậu type IgM

5. Điều trị

-         Nghỉ học bắt buộc cho đến khi khỏi bệnh

-         Ngâm tắm hàng ngày bằng nước sạch

-         Giữ da sạch sẽ cùng các đàu ngón tay

-         Dùng thuốc kháng histamine chống ngứa

-         Điều trị Acyclovir:

  • Được chỉ định cho những trường hợp thủy đậu có nguy cơ bị biến chứng
  • Có thể dùng trong vòng 24h đầu khi các nốt phỏng xuất hiện
  • Liều lượng: Viên 800mg, dùng 5 lần/ngày trong vòng 5-7 ngày. Trẻ nhỏdưới 12 tuổi: 20mg/kg x 6h/lần. Ở người bị suy giảm miễn dịch thường dùng đường tiêm tĩnh mạch 10-12,5mg/kg x 8h/lần trong 7 ngày
  • Lưu ý Acyclovir có nhiều tác dụng phụ nên cân nhắc kỹ việc chỉ định sử dụng thuốc

6. Phòng bệnh

1. Phòng không đặc hiệu:

-         Phát hiện bệnh sớm ở thời kỳ khởi phát tránh lây lan

-         Tiêm Globulin miễn dịch:

  • Mục đích: Phòng ngừa thủy đậu ở những người bị suy giảm miễn dịch khi tiếp xúc với người mắc bệnh thủy đậu
  • Liều lượng: 0,3ml/kg. Tiêm bắp một lần.
  • Liều tiêm có thể dao động từ 2-10 ml

2. Phòng bệnh đặc hiệu:

- Tiêm vaccine thủy đậu: Là loại vaccine  sống giảm động lực (chủng Okawa)

- Tiêm cho trẻ từ 12-18 tháng tuổi.

- Những trẻ đã mắc thủy đậu thì không cần tiêm phòng vaccine vi sau khi bị đã  kháng thể có tác dụng bảo vệ suốt đời.

Chú ý: Trên đây là những thông tin  mà các bạn có thể tham khảo, để biết  thêm chi tiết và được hứơng dẫn cụ thể, hãy gọi đến tổng đài 19008909 để  nhận được tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.


BS. Bích Ngọc