yahoo
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN
1900.6180

Sức khỏe trẻ dưới 1 tuổi: Cách nuôi dưỡng trẻ qua các thời kỳ phát triển (kỳ1)  12:11 22/11/2012

Từ khi hình thành đến khi trưởng thành (15 – 20 tuổi ) trẻ em trải qua 6 giai đoạn phát triển : Giai đoạn bào thai; Giai đoạn sơ sinh; Giai đoạn nhũ nhi; Giai đoạn răng .. [..]

Giai đoạn bào thai 

Là từ lúc thụ thai đến khi trẻ chào đời, trung bình là 255 đến 285 ngày (ta thường nói 9 tháng 10 ngày), tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng. Để trẻ khỏe mạnh thông minh thì mẹ không được mắc bệnh và cần tăng 10 -12 kg trong suốt thời gian mang thai. Nuôi dưỡng trẻ thông qua nuôi dưỡng bà mẹ. Bé khỏe mạnh là bé khi sanh ra cân năng trung bình là 3000gr (2500 -3500gr), dài trung bình 50cm (48 -52cm) và không có dị tật bẩm sinh. 

Chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ trong giai đoạn này cần như sau:

1.     Mẹ ăn 3 -5 bữa trong một ngày, ăn đủ các nhóm thức ăn. Không kiêng cữ một loại thực phẩm nào.

2.     Từ tháng thứ 6 trở đi nên ăn thêm một bữa hoặc ăn thêm một chén trong một bữa.

3.     Nên ăn nhiều thực phẩm có chất đạm tốt như thịt, cá trứng, sữa( 300ml/ngày)

4.     Uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh tránh táo bón và cung cấp vitamin cho bào thai.

Sức khỏe trẻ em dưới 1 tuổi: Cách nuôi dưỡng trẻ qua các thời kỳ phát triển (kỳ1)

Giai đoạn sơ sinh: từ lúc sinh ra tới khi bé được 30 ngày

Đặc điểm cần chú ý:

1.     Cân nặng: Trẻ bình thường, mỗi ngày trung bình trẻ tăng 15gram, mỗi tháng trong quý đầu tăng ít nhất là  600gram. Trung bình khi 1 tháng trẻ nặng từ  3500 kg – 4500 kg.

2.     Chiều cao: tăng khoảng 2cm( lúc 1 tháng trẻ cao từ  48 -52 cm)

3.     Hệ tiêu hóa: Niêm mạc đường tiêu hóa chưa hoàn thiện. Chưa có men tiêu bột. Thức ăn duy nhất của bé là sữa mẹ hoặc sữa thay thế. Trẻ biết bú mẹ ngay từ khi sinh ra.

Cách nuôi dưỡng:

Trẻ có sữa mẹ: Nuôi con bằng sữa mẹ là phương pháp tối ưu cho sự phát triển của trẻ, vì sữa mẹ là chất dinh dưỡng duy nhất thỏa mãn nhu cầu  phát triển và phù hợp với sinh lý của cơ thể trẻ. 

Cách cho bú:

1.     Bú mẹ ngay sau khi sanh ( 30 phút - 1 giờ ) để tận dụng nguồn sữa non và các chất kháng khuẩn.

2.     Bú mẹ hoàn toàn trong 4 –6  tháng đầu: không cho trẻ uống nước, không rơ lưỡi, không uống nước trái cây.

3.     Một lần bú cho trẻ bú hết một bên bầu vú, lần sau sẽ bú bên kia.

Trẻ không có sữa mẹ: là những trẻ không có mẹ ( con nuôi, mồ côi, mẹ bị bệnh nặng ) hoặc  trẻ bị bệnh nặng không thể bú mẹ mà không có mẹ để vắt sữa cho con. Hạn chế tối đa trường hợp này vì sự bất lợi của nuôi con bằng sữa nhân tạo: dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, dễ bi suy dinh dưỡng, béo phì, dị ứng sữa bò, ngăn cách tình cảm mẹ con, mẹ dễ có thai trỡ lại....

Cách cho bú:

1.     Cách 1: Sữa mẹ vắt ra ly đút cho trẻ uống.

2.     Cách 2: Sữa formula( sữa bột hộp)

3.     Trẻ sơ sinh đủ tháng (cân nặng lúc sinh lớn hơn  2500g):

4.     Dùng sữa công thức I (Guigoz 1, Lactogen 1, Meijy 1, Frisolac H, Enfalac, Dumex 1...), pha đúng theo muỗng lường mỗi loại sữa: 1 muỗng gạt pha với 30ml nước

5.     Số lượng: 150ml/kg/ ngày chia làm 8 bữa

6.     Trẻ sơ sinh non tháng, nhẹ cân (cân nặng lúc sinh dưới 2500kg):

7.     Cho trẻ uống sữa đặc biệt như Frisopré, Neo Similac, Enfalac premature… cách pha theo hướng dẫn từng hộp sữa.

8.     Số lượng: Bắt đầu  60ml/kg/ngày, sau đó mỗi ngày tăng 20ml/kg/ngày cho đến khi đạt 200ml/kg/ngày

9.     Bữa bú : Ít nhất là 8 - 12 lần/ ngày

10.   Không nên cho bú bình, nên đút bằng muỗng hay ăn bằng ly.

11.   Sau bú cho uống 5 - 10ml nước chín

12.   1 tháng cho uống 5 - 10ml nước trái cây

13.  Theo dõi cân nặng của trẻ thường xuyên để điều chỉnh số lượng sữa: Sự tăng cân trung bình của trẻ trong quý đầu là 600gr/ tháng

14.   Tuyệt đối không dùng sữa đặc có đường nuôi trẻ nhỏ.

Giai đoạn nhũ nhi: là giai đoạn từ 2 tháng đến 12 tháng tuổi

Đặc điểm cần chú ý

1.     Cân nặng: Trung bình,  6 tháng trẻ nặng gấp đôi ( khoảng 5-6kg) lúc sinh và đến tháng thứ  12  trẻ nặng gấp 3 ( trung bình từ  8 kg – 12kg)

2.     Chiều cao: mỗi tháng tăng 2 cm. Đến 12 tháng trẻ cao gấp rưỡi lúc sinh ( trung bình trẻ cao từ  74cm – 78cm)

3.     Vòng đầu tăng khoảng 44cm. Tổ chức não trưởng thành bằng 75% so với người lớn ( 900gr)

4.     Lớp mỡ dưới da phát triển nên trông trẻ bụ bẫm.

5.     Hệ tiêu hóa: Hoàn thiện dần và khi 4 tháng bắt đầu có khả năng tiêu hoá được tinh bột và các thực phẩm khác ngoài sữa.

Sau 6 tháng ttrẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng.

Cách nuôi dưỡng

1. Từ 2 tháng đến 4 tháng: chỉ cho trẻ bú mẹ hoặc bú bình (giống như giai đoạn sơ sinh)

2. Khi trẻ được 4 tháng tuổi, với trẻ bú mẹ thì :  nếu trẻ tăng dưới 500gr trong một tháng thì phải cho trẻ tập ăn dặm (bột), nếu trẻ tăng trên 500gr trong một tháng thì vẫn tiếp tục cho bú mẹ đến 6 tháng.

3. Tiếp tục bú mẹ theo nhu cầu của trẻ, bú càng nhiều càng tốt.

4. Khi bé được 4 – 6 tháng: Tập ăn dặm bằng bột loãng: Tập ăn từ  ít (1 - 2 muỗng bột) đến nhiều (1/3 - 1/2 chén - 1 chén/ ngày); từ lỏng đến đặc ( từ bột 5% đến bột 10%); từ ít chất (bột gạo + một loại thực phẩm khác như trứng hoặc sữa...) đến nhiều chất (bột + đạm: thịt , trứng, sữa, tàu hủ ... + dầu + lá rau xanh ...). Ngay từ tuổi này trẻ cũng đã ăn được xác ( cái ) thức ăn , nếu chỉ cho trẻ ăn nước thì sẽ bị thiếu chất dinh dưỡng ( sắt và Protein). Không nên nêm muối, đường, bột ngọt vào bột của trẻ.

5. Nếu trẻ nuôi bằng sữa bình  thì ngày bú 6  cữ + 2 cữ bột

6. Đến khi 6 tháng, tất cả các trẻ phải được cho ăn dặm bằng bột đủ 4 nhóm thức ăn (bột + đạm + dầu + rau). Ngày ăn 3-4 bữa bột ( hoặc cháo)

7. Bú mẹ kéo dài đến 2 tuổi

 Chú ý: Khi có những thắc mắc về sức khỏe trẻ em, hãy gọi đến tổng đài tư vấn sức khỏe trẻ em 1900.6180 để được tư vấn cụ thể.

 

 

Tag:  suc khoe tre em, tu van suc khoe truc tuyen, suc khoe va doi song