yahoo
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN
1900.6180

Hội chứng thận hư  12:05 07/05/2011

Hội chứng thận hư (HCTH) là một hội chứng lâm sàng và thể dịch, xuất hiện ở nhiều bệnh có tổn thương cầu thận với các hình ảnh mô học khác nhau. [..]

Hội chứng thận hư

 

1. Nguyên nhân

Nguyên nhân nguyên phát:

- Hội chứng thận hư đơn thuần, viêm cầu thận (VCT) tổn thương tối thiểu.

- VCT tăng sinh nội mạch, ngoại mạch, gian mạch.

- VCT màng.

- VCT màng - tăng sinh.

- Viêm cầu thận xơ hóa.

Nguyên nhân thứ phát:

- Bệnh hệ thống: tạo keo, Lupus, viêm nút quanh động mạch.

- Bệnh chuyển hóa: đái tháo đường, nhiễm bột.

- Suy tim sung huyết, bệnh tim bẩm sinh.

- Viêm gan B, giang mai.

- Nhiễm độc.

2. Triệu chứng bệnh

* Phù:

   Trọng lượng cơ thể tăng, phù toàn thân, phù mềm, ấn lõm. Có thể có các triệu chứng của dịch màng phổi, màng bụng, màng tim, màng tinh hoàn (ở nam giới).

* Protein niệu: > 3,5 g/24 giờ hoặc > 40 mg/m2 da/giờ. Trong nước tiểu có mỡ chiết quang, trụ trong, hồng cầu.

* Giảm và biến đổi thành phần của protid huyết tương:

- Protid < 60 g/l.

- Albumin < 30 g/l.

- A/G < 1.

- α2 tăng, β tăng. Khi g tăng nghĩ đến bệnh hệ thống.

- Điện di protein miễn dịch: IgG giảm, IgM tăng, IgA giảm.

*  Tăng cholesterol, triglycerid huyết tương:

   Thêm vào đó, trong HCTH nguyên phát đơn thuần có thể thấy chỉ số chọn lọc của protein niệu (U/P IgG: U/P albumin < 0,1 ở tổn thương tối thiểu …).

* Hình ảnh mô học:

   Sinh thiết thận, dùng kính hiển vi quang học, kính hiển vi huỳnh quang, kính hiển vi điện tử thấy các loại tổn thương:

- Tổn thương tối thiểu.

- Tổn thương ổ, thùy.

- Tổn thương tăng sinh nội mạch, ngoại mạch, gian mạch.

- Tổn thương màng đáy.

- Tổn thương xơ hóa.

   Dựa vào tổn thương mô học, người thầy thuốc có thể chọn lựa thuốc điều trị, đánh giá kết quả điều trị và tiên lượng bệnh.

3. Biến chứng

   Do diễn biến của bệnh, phụ thuộc vào tổn thương mô học hoặc do tác dụng phụ của thuốc.

* Nhiễm khuẩn: Do sức đề kháng giảm vì IgM giảm và C3PA làm giảm khả năng thực bào. Có thể gặp:

- Nhiễm khuẩn huyết.

- Viêm mô, viêm tế bào.

- Viêm màng bụng tiên phát do phế cầu và các vi khuẩn khác.

- Viêm phế quản, viêm phổi.

- Zona.

* Rối loạn nước, điện giải:

   Đặc biệt Na+ huyết tương giảm do pha loãng; giảm Ca++ máu nên có thể có triệu chứng tetani; kali máu giảm gây liệt ruột.

* Biến chứng tiêu hóa:

   Đau bụng do viêm loét dạ dày tá tràng. Cần chẩn đoán phân biệt với viêm màng bụng tiên phát, tắc động mạch mạc treo.

* Thiểu dưỡng do đái nhiều protein.

* Tắc mạch máu:

   Ít gặp nhưng dễ gây tử vong. Do tăng động, tăng ngưng tập tiểu cầu, antithrombin giảm, plasminogen giảm. Có thể gặp:

- Tắc động mạch phổi.

- Tắc động mạch mạc trẹo.

- Tắc động mạch tứ chi.

- Tắc động mạch não.

- Tắc động mạch thận.

* Biến chứng do tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị:

- Corticoid: viêm loét dạ dày, tăng đường huyết, rối loạn tâm thần, hội chứng dạng Cushing.

- Thuốc giảm miễn dịch: gây nhiễm khuẩn, thiểu sản tủy, rụng tóc, viêm bàng quang chảy máu do Endoxan, vô sinh nam nữ, ung thư, bệnh bạch cầu …

- Thuốc lợi tiểu: giảm thể tích, hạ Na+ máu, suy thận cấp chức năng.

 

suckhoe68 (nguồn: benhhoc)